Tìm kiếm thông tin

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2011

Chuyên sửa máy lạnh trung tâm VRV Daikin

Đại Việt là công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế , lắp đặt hệ thống  điều hòa trung tâm thông minh VRV , VRF .Với nhiều năm kinh nghiệm  trong lĩnh vực điều hòa không khí và thông gió với hàng trăm công trình   điều hòa trung tâm được lắp đặt.

Quý khách có nhu cầu về : 
» Tư vấn thiết kế hệ thống điều hòa trung tâm VRV .
» Tư vấn thiết kế hệ thống thông gió ( Nhà xưởng ,cao ốc văn phòng ,.....)
» Báo giá và thi công hệ thống ĐHKK và thông gió .
» Bảo trì và sữa chữa hệ thống điều hòa trung tâm VRV


Vui lòng liên hệ : 

Công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt
Số 74 Nguyễn Văn Săng,P.Tân Sơn Nhì,Q.Tân Phú,HCM
Email     : huuphu@nhathaucodienlanh.com
Điện thoại  : 08 3812 3189  Fax : 08 3842 6668

Leia mais...

Thứ Năm, 20 tháng 10, 2011

Tư vấn khách hàng

Tư vấn thiết kế và báo giá :


Sale project : Nguyễn Hữu Phú
Phone : 08 3812 3189 ( *087 )   Fax : 08 3842 6668 
Hotline : 0976 52 52 42 
Email : huuphu@nhathaucodienlanh.com

------------------------------------------------------

1. Hướng dẫn tính tải lạnh theo kinh nghiệm .
2. Hướng dẫn tính tải lạnh bằng phần mềm Heatload Daikin .
3. Hướng dẫn tính tải lạnh bằng phần mềm Trace 700. 
4. Phần mềm vẽ ống gió và lệnh tắt .
5. Hướng dẫn chọn thiết bị ,tính kích thước ống ga , bằng phần mềm VRV Express Daikin .
6.Hướng dẫn thiết kế hệ thống cấp gió tươi .
7.Hướng dẫn thiết kế hệ thống hút gió thải .
8.Hướng dẫn thiết kế hệ thống hút gió toilet .
9.Hướng dẫn thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng .
10.Hướng dẫn thiết kế hệ thống tăng áp cầu thang .
11. Hướng dẫn tính cấp nguồn cho hệ thống điều hòa trung tâm VRV
12. Hướng dẫn tính lượng gas nạp bổ sung cho hệ thống VRV
-------------------------
Bài viết và sưu tầm của KS. Nguyễn Hữu Phú .

Leia mais...

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2011

Thiết kế thông gió nhà xưởng

Khi kinh tế mở cửa là lúc hình thành  khu công nghiệp ,những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế khu công nghiệp lớn với những nhà xưởng vài ngàn đến vài chục ngàn m2 hình thành rất nhiều từ Bắc đến Nam.
Nhu cầu đầu tư xây dựng cho hệ thống sản suất rất lớn nhất là những khu công nghiệp tập trung những tập đoàn nước ngoài thì nhu cầu này càng tăng cao.
Nhà xưởng sản xuất là khu vực có nhiều công nhân lao động ,máy móc , bụi công nghiệp nên vấn đề tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động là yêu cầu cần thiết để nâng cao năng suất lao động và đảm bảo sức khỏe cho người lao động.


Thông gió cho nhà xưởng hiện nay là bắt buộc đối với nhà xưởng và có thể chia ra làm 2 dạng như sau.
1. Thông gió trong môi trường điều hòa ,hiện nay không phải nhà xưởng nào cũng có thể trang bị điều hòa vì nhiều lý do như chi phí đầu tư ,chi phí điện tiêu thụ khá lớn .Tuy nhiên một số nhà xưởng có tính chất đặc biệt thì việc đầu tư hệ thống lạnh là tất yếu.
2. Thống gió tạo sự thông thoáng cho môi trường làm việc với loại thông gió này thì nhà xưởng phải cao ráo và được cách nhiệt chống nóng .
Sau đây là một số phương pháp thiết kế thông gió cho nhà xưởng :
a) Thông gió tự nhiên .
Thông gió tự nhiên là tạo sự thông thoáng cho môi trường làm việc bằng cách bố trí cửa lấy gió và thải gió một cách hợp lý giúp cho không khí lưu thông tuần hoàn tốt nhất .Ưu điểm là chi phí đầu tư thấp ,không tốn điện cho động cơ .Nhược điểm dễ thấy là hiệu suất không cao và phụ thuộc nhiều vào hướng gió , không gian.

Phương pháp : bố trí lam gió lấy gió và thải gió đối xứng nhau để tạo hiệu quả tốt nhất .Lam gió phải bố trí hợp lý với tường và đặt biệt phải che được mưa.Có thể sử dụng quả cầu gắn trên mái để tăng cường đối lưu không khí.
b) Thông gió cơ khí không sử dụng kênh dẫn gió .
Phương pháp này giống như phương pháp thông gió tự nhiên nhưng khác ở chỗ thay vì đặt lam gió ta đặt quạt hút trên tường .Ở phía đối diện ta đặt những lam gió có lưới lọc bụi hoặc tấm lọc công nghệ để lấy gió bên ngoài vào .Khi quạt hút gió hoạt động thì sẽ tạo ra sự chênh áp bên trong xưởng , gió tươi bên ngoài sẽ tự động tràng vào để thay thế lượng khí thải hút ra.

Tính toán lưu lượng hút ra để chọn quạt thích hợp
 Theo TCVN mỗi người cần 20 m3 không khí trong 1 giờ .Lưu lượng cần thông gió = số người x 20m3.
 Tính số người trên mét vuông sàn = Diện tích / 0,7 người /m2 sàn .
Ví dụ ta có diện tích nhà xưởng là : S = 1000 m2
Số người phân bố : 1428 người
Lưu lượng thông gió : Vt = 1428x20 = 28,560 m3/h
Ta chọn quạt hút công nghiệp Nedfon : APB125-125-9-A Xem catalogue

c) Thông gió cơ khí  sử dụng kênh dẫn gió .
      +Hệ thống làm mát dùng kênh phân phối gió
Hệ thống thông gió làm mát này do KS Diệp Bảo Cánh, Giám đốc Công ty Tân Kỷ Nguyên (Q5, TPHCM) và nhóm cộng sự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo. Hệ thống thông gió làm mát hoạt động theo nguyên lý hút không khí tươi từ bên ngoài, lượng không khí này sẽ được thổi qua một màng lưới làm bằng giấy có dạng tổ ong.


Hệ thống thông gió lắp đặt ở Công ty May da Sài Gòn. Ảnh: L.L.S.

Màng lưới giấy được làm bằng nguyên liệu bột gỗ thông nên hấp thu nước cao, lọc bụi tốt, không bị mốc, biến dạng. Không khí tươi ở môi trường bên ngoài sau khi được thổi qua màng lưới bằng giấy (đã được tưới nước, nước bơm tưới liên tục lên màng lưới bằng giấy thông qua bộ van tự động cấp-xả) sẽ giảm nhiệt độ xuống khoảng từ 30C - 50C so với nhiệt độ bên ngoài.

Lượng không khí đã được làm mát này sẽ được thổi liên tục vào nhà xưởng (bởi một moteur quạt), đồng thời cũng sẽ đẩy không khí nóng và ô nhiễm trong nhà xưởng ra ngoài, tạo nên một môi trường làm việc thoáng mát. Cự ly gió đạt mức tối đa đến 25m.

Hệ thống này cũng làm độ ẩm trong phòng tăng từ 3% - 5%, trung bình khoảng 2 phút thì lượng không khí trong phòng được thay đổi (bằng lượng không khí tươi được hút từ ngoài trời đưa vào phòng). Hệ thống được thiết kế với 3 chế độ vận tốc gió nên dễ dàng đáp ứng nhu cầu riêng của từng đối tượng sử dụng (lượng gió cung cấp có thể đạt đến 17.000 m3/giờ). Một hệ thống thông gió làm mát có khả năng làm mát cho diện tích khoảng 130m2.
Do sử dụng giải pháp bốc hơi tự nhiên để làm mát nên hệ thống thông gió này có ưu điểm như bảo vệ môi trường, khử mùi, tiết kiệm điện (trung bình khoảng 1KW/giờ).

KS Diệp Bảo Cánh cho biết, cụ thể một phân xưởng có diện tích 2.200m2, lắp đặt 16 hệ thống thông gió, một ngày sử dụng khoảng 10 giờ, hiệu quả làm mát gần như tương đương so với dùng máy điều hòa nhiệt độ, nhưng chi phí tiền điện chỉ khoảng 5 triệu đồng/tháng, trong khi nếu dùng máy điều hòa nhiệt độ thì phải tốn đến gần 40 triệu đồng/tháng.
   +Hệ thống thông gió kết hợp với điều hòa dùng kênh dẫn gió


Nguyễn Hữu Phú 
(KS thiết kế điều hòa và thông gió) 
Nguồn nhathaucodienlanh.com

Leia mais...

Thứ Sáu, 22 tháng 7, 2011

Hướng dẫn tính toán và thiết kế cấp gió tươi cho VRV

Ý nghĩa và tầm quang trọng của việc cấp gió tuơi.
         Con người luôn luôn hít khí O2 và thải CO2 vì vậy trong môi trường luôn luôn cần có đủ khí O2 thì con người mới cảm thấy đễ chịu .Môi trường điều hòa là không gian kín nên không có không khí tự nhiên trao đổi vì vậy muốn đủ khí O2 cho con người trao đổi thì nhất thiết phải cấp một lượng gió tươi nhất định.
Cấp bao nhiêu và cấp như thế nào .
        Theo TCVN thì gió tươi cấp vào không gian điều hòa cần đạt ít nhất là 10% tổng lưu lượng gió tuần hoàn trong phòng và phải đạt tối thiểu 20 m3/h/người . Muốn biết mật độ người bố trí trên một mét vuông là bao nhiêu có thể tham khảo TCVN về phân bố mật độ người của bộ xây dựng .
        Có 2 phương pháp cấp gió tươi là thông gió tự nhiên bắng  lam gió hoặc ô thông gió


Lam thông gió
Cấp gió tươi bằng phương pháp cơ khí dùng quạt cấp vào không gian điều hòa .Tốt nhất là cấp vào đường gió hồi về .
Ví dụ 1 ; Tính toán lưu lượng cấp gió tươi theo TCVN. Phòng làm việc có diện tích 30 m2 độ cao từ trần đến la phong là 2.8 m .Tính lưu lượng gió cấp gió tươi cho phòng làm việc .
Lưu lượng gió tươi cần thiết : Vt= 30x2.8x10% = 84 m3/h (CMH ) (1)
Mật độ phân bố là 9,3 m2/người .Số người có trong phòng là 3.2 người .
Lưu lượng cần thiết là : 3.2 x20 m3/h/người =64 m3/h (2)
Vậy ta chọn lưu lượng cần thiết thõa mãn (1) &(2) là 84 m3/h
Ví dụ 2 : Đề bài giống như trên nhưng chọn phương án tính toán khác .

Dựa vào tiêu chuẩn Singapor Cp13 : 1999 để chọn lưu lượng dựa trên thông số có sẵng.
Code of practive for mechanical ventilation and air -conditionning in buidings.

Table 1 - Outdoor air supply requirement for comfort air-conditioning
Type of buiding/

Occupancy
Minimum outdoor air supply

L/s per floor area
m³/h per m² floor area
Restaurants
2.80
10.00
Dance halls
5.30
19.00
Ofiices
0.65
2.30
Shop, supermarkets and

department stores
1.00
3.60
Lobbies, concourses and corridors
0.25
0.90
Classrooms 
2.60
9.20
Theatres and cinemas
2.00
7.30
Factories and workshops


Light
1.20
4.30
Medium
0.70
2.60
High
0.35
1.30
Hotel guest rooms
15 L/s per room
54 m³/h per room

Dựa vào bảng trên ta thấy lưu lượng cáp gió tươi trên một mét vuông sàn văn phòng (Office ) là 2,3 m3/h.
Vậy lưu lượng gió tươi cần tính toán là : 30x2.3= 69 m3/h

So sánh 2 phương pháp cơ bản là giống nhau .nếu chọn lưu lượng tuần hoàn tối thiểu 10% theo lưu lượng gió tuần hoàn của dàn lạnh thì kết quả sẽ bằng nhau.
Tóm lại sử dụng theo phương án nào cũng được ,quang trọng là cân đối tổng thể hệ thống từ đó chọn quạt cho phù hợp.
Sau khi tính được gió tươi cần cấp thì ta tiến hành chọn quạt .Tùy vào cột áp của đường ống và độ ồn yêu cầu mà ta chọn quạt hướng trục hay ly tâm.Sau đó dùng phần mềm tính chọn ống gió và miệng gió Duct checker để tính kích thước ống gió và miệng gió.
Có thể sử dụng phần mềm vẽ ống gió của List Nam hoặc một số phần mềm khác .Xem lệnh tắt vẽ ống gió

Ks.Nguyễn Hữu Phú
Nguồn povn.info

Leia mais...

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2011

Lệnh tắt và phần mềm vẽ ống gió ListNam mới

Lệnh tắt vẽ ống gió
b1
Giảm 
e1
Co 
b2
Giảm 
ee1
Co 90⁰ hình khối 3 D
b3
Gót giầy
ee2
bb1
Khối chữ nhật
eex
Chạc 3
bb2
Hình khối giảm 3D
eey
Cánh bướm
bbz
Hình khối lượn
eez
Chạc 4
bz 
Lượn
gril
Miệng gió  hồi
dd
Miệng gió
Hg
Cánh hướng dòng
ddi
Box gió
VC1-VC6
Ống gió mềm
diff
Miệng gió
VD1,VD2
Ống gió mềm

Phần mềm vẽ ống gió ListNam
Ngoài một số lệnh tắt vẽ ống gió trên còn có một số lệnh vẽ tắt khác nữa .Muốn biết thêm thì sau khi giải nén ra mở vào mục Icon để xem thêm .Ký hiệu dưới Icon là lệnh tắt.

Hữu Phú 

Leia mais...

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2011

Tính tải và chọn công suất lạnh


Nguồn hvacvn.com

Leia mais...

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2011

Chọn vận tốc gió trên đường ống gió

Tốc độ gió trên đường ống m/s
Dạng công trình
Độ ồn nhỏ
Độ ồn trung bình
Ống cấp
Ống nhánh
Ống đi
Ống về
Ống đi
Ống về
Nhà ở  
3
5
4
3
3
Phòng ngủ

Phòng ngủ khách sạn & bệnh viện
5
7.6
6.6
6
5
Phòng làm việc

Phòng giám đốc

Thư viện
6
10.2
7.6
9.1
6
Nhà hát
4
6.6
5.6
5
4
Văn phòng chung

Nhà hàng ,cửa hàng cao cấp

Ngân hàng
7.6
10.2
7.6
8.1
6
Cửa hàng bình thường

Café ,bida
9.1
10.2
7.6
8.1
6
Nhà máy ,xí nghiệp ,nhà xưởng
12.6
15.2
9.1
11.2
7.6

Leia mais...

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2011

DUST COLLECTOR & NHỮNG CHÚ Ý VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM BỤI- HƠI - KHÓI

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GOM BỤI

I. Các thông số cần lưu ý khi chọn và thiết kế hệ thống Hút bụi.
  1. Hệ số A/C (air to cloth) tốc độ gió qua màng lọc:

–        Là lượng không khí đi qua 1 đơn vị diện tích lọc trong một phút. (m3/60/m2 hay CFM/ft2).
–        Dựa vào các loại bụi ta chọ hệ số này cho phù hợp để cho dust collector hoạt động tốt.
–         Trong nhiều trường hợp người sử dụng sẽ đưa ra một hệ số A/C mà họ mong muốn hoặc dựa trên kinh nghiệm hay test thực tế để đưa ra hệ số A/C thích hợp
Như ta đã biết  Q= A x V
Trong đó:
ü  Q là lưu lượng  khí  bẩn cần lọc và bút bụi. (m3/s)
ü  A (Area) = diện tích vật liệu màng lọc cần bố trí cho máy dust collector (m2)
ü  V (Velocity): Tốc độ gió qua màng lọc  (m/s)
Thông số Q thường cố định theo yêu cầu của hệ thống, như vậy ta tính toán hai thông số A (Arae) và V (Velocity) để có máy dust collector hoạt động tốt nhất.
Nếu thông số A (diện tích) lọc càng lớn thì máy hoạt động càng tốt và giá thành càng cao và ngược lại.
Nếu thông số V càng lớn thì máy càng mau hư hỏng, giá thành càng hạ và ngược lại.
Do vậy V là hệ số quyết định giá thành hoặc công năng của máy gom bụi.
Dựa vào các loại bụi ta chọn hệ số này cho phù hợp để cho dust collector hoạt động tốt, Thông thường thì V chọn ở mức 0.6 -0.7 m/phút là hoạt động tốt.
2. Tốc độ hút bụi của miệng hút và kích thước hạt bụi.
alt

Tùy theo kiểu bụi phát tán (tốc độ bụi phát tán), kích thước và loại bụi ta chọn tốc độ hút tại miệng phễu cho phù hợp thông thường khoảng từ 0.5 – 25 m/s
–        Bụi nhẹ và không duy chuyển: 0.25-0.5 m/s
–        Bụi nhẹ và vận tốc phát tán không lớn: 0.5-0.1m/s
–        Bụi  tán phát:  1-2.5 m/s
–        Bụi  phát tán với vận tốc lớn: 10m/s và lớn hơn
Nguyên tắc tốc độ hút phải bằng và lớn hơn tốc độ phát tán của bụi

3. Vận tốc gió vận chuyển bụi trong đường ống:

Thông thường từ 10 – 25 m/s đối với dust collector
–        Khí :                                                                5-10 m/s.
–        Hơi sương,  khói:                                             10-15 m/s
–        Bụi nhẹ (bông vải, cotton):                              12.5-15m/s
–        Bụi khô (powder, dry dust):                             15-20 m/s
–        Average industrial dust:                                   15.2-20 m/s
–        Bụi nặng (heavy or moist):                              22 – 45m/s hoặc cao hơn
4. Hiệu suất khối lượng (Mass Efficiency) gom:

alt
–        Phần trăm số hạt bụi được giữ lại từ dòng không khí
–        Ví dụ: 100g hạt vào có 0.005g hạt thóat ra) => hiệu suất = 99.995%
–        Cartridge Camfil farr lọc được 99,999% đối với hạt bụi 0.5 micron
–        Phương pháp test DOP theo tiêu chuẩn của Mỹ STD 282 hay MPPS theo tiêu chuẩn Châu Ân EN 1822
alt



5. Hiệu suất lọc và bánh bụi
Sự hình thành lớp bụi bao nhiêu là thích hợp để đánh giá những ảnh hưởng của nó đến hiệu suất lọc là vấn đề cần xem xét. Khi bánh bụi phát triển trên bề mặt vật liệu lọc, nó sẽ thực sự điều chỉnh tất cả quá trình lọc. Vì vậy, vấn đề thực sự quan trọng là làm sao thiết lập và giữ vững được một lớp bánh bụi thích hợp cho tất cả các vật liệu lọc.
alt

6. Một số vấn đề khác:
- Số lượng bụi trên một đơn vị thể tích không khí (nồng độ bụi trong không khí). Khi nồng độ bụi cao, hạt bụi lớn cần áp dụng kỹ thuật hút bụi chân không dạng “central vacuum”;
- Áp suất vận hành tối đa của hệ thống;
- Độ ẩm, nhiệt độ dòng khí,
- Dòng khí có mùi, có tính axit hay tạp chất nào khác;
- Tính chất bụi thu gom có tính động hại cho người và môi trường, tích chất dễ cháy nổ hay không;
- Sự ma sát và bào mòn do bụi.
- Vấn đề chống tĩnh điện cho hệ thống vận chuyển.
II. Một số loại dust collector.

  1. Loại cyclone


Ưu điểm:
  • Giá thành hạ, Chế tạo đơn giản
    alt
  • Thu hồi bụi ở dạng khô, hạt bụi >5 m
  • Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 – 1500N/m2);
  • Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi.
Nhược điểm:
  • Hiệu quả vận hành kém khi bụi có hạt bụi mịn kích thước nhỏ hơn 5 m
  • Không thể thu hồi bụi kết dính
  • Thu hồi bụi trong xiclon diễn ra dưới tác dụng của lực li tâm.

2. Loại rung
alt






3. Loại  gom bụi Cartridge
Lợi điểm của loại này là:
alt
  • Gom được tất cả các loại bụi
  • Gọn nhẹ và thấp
  • Tiết kiệm điện năng
  • Hiệu suất lọc cao
  • Giá thành vừa phải





PHẦN II: MÁY GOM BỤI CAMFIL FARR “GOLD SERIES”

I. Lọc “Gold Cone Cartridge”
  • alt
    Phát minh sáng chế của Camfil Farr -Gold Cone® Filter Technology.
  • Tăng diện tích lọc với cone bên trong.
  • Hiệu suất lọc rất cao 99.99% đối với hạt bụi 0.5µ. Tương đương MERV 16.
  • Tiết kiệm khí nén làm sạch.
  • Tiết kiệm điện năng
  • Nhiều loại vật liệu lọc cho nhiều loại bụi.
  • Công suất lớn với thiết kế gọn nhẹ.
  • Tiết kiệm khí nén làm sạch.
  • Tiết kiệm điện năng.
  • Gióp phần giảm giá thành của Dust collector
  • Kết cấu cone bên trong giúp khí nén làm sạch đều tại các múi lọc phía bên dưới lọc- làm sạch tốt hơn so với cartridge thông thường, tăng khả năng lọc và gom bụi
Các loại lọc Gold Cone Cartridge cho nhiều ứng dụng:
  • HMS Standard (325 sq. ft.) Tổng hợp Polyester cellulose với khả năng chống hơi ẩm (màu xanh).
  • HMC Carbon (325 sq. ft.) HMS ngâm carbon
  • HMF Flame Resistant (325 sq. ft.) Vật liệu lọc HMS với chất chống cháy xử lý hóa học (màu trắng)
  • HMU High Efficiency (325 sq. ft.) Vật liệu lọc HMS xử lý ẩm và mùi với lớp bề mặt polypropylene hiệu suất cao.
  • DPS Durapleat Standard (200 sq. ft.) Spun bond polyester (white)
  • DPT Durapleat Teflon membrane (200 sq. ft.) Spun bond polyester  với khung Teflon (PTFE)  (trắng sữa).
( Chi tiết hơn về sản phẩm, xin xem thêm catalog)
alt

II. Máy gom bụi Gold Series
  1. Module bằng thép carbon dày 4.5mm.
    alt
  2. Cửa, phễu, panel bằng thép carbon dày 3.1mm. (hầu hết trên thị trường hiện nay là 2.5mm)
  3. Được sơn theo công nghệ Dupont® powder tại 2 mặt. Tất cả các thép trước khi sơn đều trải qua 5 công đoạn làm sạch bằng acid để tăng tối đa mức độ bám của sơn và trống ăn mòn và trầy xước.
  4. Chân trụ thiết kế chịu được tốc độ gió 165km/h.
  5. Được SX theo kiểu module nên việc lắp đặt, bảo trì rất dễ dàng





6. Lọc được thiết kế đặt theo phương thẳng đứng rất tốt cho việc làm sạch màng lọc và tránh đóng bụi tại lọc cartridge.
7. Hai lớp gioong làm kín
alt
III. Quạt và các thiết bị điều khiển
alt alt
  • Quạt ly tâm được lựa chọn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Hoặc nhà cung cấp sẽ lựa chọn.
  • Camfil Farr cung cấp loại quạt Gold Series Fan với nhiều dải lắp đặt. Đặc biệt với dải lắp đặt quạt 4V được lắp trên module máy hút bụi rất dễ dàng lắp đặt và tiết kiệm không gian.
(Biết thêm thông tin về quạt xem thêm thôn tin trên link:
http://www.farrapc.com/products/gold-series/premium-fans
http://nyb.com/)
alt
Hệ thống làm sạch lọc bằng khí nén được điều khiển bởi bộ timer kết hợp với một công tắc chênh áp suất:
  • Bộ điều khiển của Farr FDC được kết hợp từ một bo mạch chính (và các bo mạch phụ) và một đồng hồ trênh áp trước và sau lọc cartrigde bằng tín hiệu số, có thể làm sạch bằng cách cài thời gian 5-225 giây hoặc dựa vào chênh áp lọc cartridge. Bộ FDC của Farr đạt tiêu chuẩn 4X.
    alt
  • Ngoài ra Hệ thống làm sạch lọc tự động còn phù hợp với các bộ điều khiển DTC của Dwyer
alt
Inverter và các phụ kiện điều khiển PLC kết nối BMS

IV. Ví dụ chọn máy Dust Collector GS

–        Lưu lượng: cần hút là 2210 m3/h=36.83m3/phút
–        Vận tốc gió: 0.65m/phút (hệ số này càng thấp thì càng tốt và ngược lại)
–        Q= A.V Û A=Q/V=36,83/0.65=56.66m2. (chọn máy có diện tích lọc >56m2). Hệ số này càng cao thì càng tốt và ngược lại
Chọn máy
  • Mỗi lọc cartridge khoảng 20m2 (Durapleat) 30 m2 (Hemipleat) tùy theo loại. Do vậy ta chọn loại Hemipleat 325 (30m2) x 2 cái =60m2. Chọn máy GS2 (là loại Gold Series có 2 cartridge)
Camfil Farr SX theo hệ số 2 có GS2 x 2 =GS4, GS6, GS8 …và cao nhất là GS120.
Như vậy trung bình 1 lọc cartridge của Camfil Farr  đối với loại bụi bình thường khoảng lọc và gom được 1.100m3/h, GS2=1100 x 2= 2.200m3/h, GS4=GS2 x 2 =4400m3/h, GS6=6.600m3/h, GS10= 11.000m3/h, GS100=110.000m3/h.
Chọn quạt:
–        Lưu lượng: như theo yêu cầu.
–        Cột áp = tổng thất trên đường ống + tổn thất qua lọc cartridge khi nghẹt phải thay thế (1200 Pa)

PHẦN III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG GOM BỤI  PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN AN TOÀN
Một số tiêu chuẩn hướng dẫn về an toàn cho quá trình gom bụi như sau:
  • Bảo vệ lửa và sự nổ bụi từ quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn NFPA 654
  • Lỗ nổ được sản xuất theo tiêu chuẩn NFPA 68
  • Hệ thống hút bụi được nối đất để chống lại điện tính theo NFPA 77
  • Thiết kế, chế tạo lắp đặt, vận hành, kiểm tra và bảo trình hệ thống vận chuyển khí, bụi, hơi theo NFPA 91.
  • Tuân theo tiêu chuẩn NFPA 61, NFPA 69… với các loại bụi  đặt biệt với Kst cao (bụi kim loại, bụi dược phẩm, bụi hóa chất).

I. Cơ Bản về Nổ Bụi
Có 5 nhân tố cho sự nổ bụi xảy ra được biểu diễn như  đỉnh của một hình ngũ giác.
Trong đó có 3 nhân tố cơ bản nhất là :
NHIÊN LIỆU (Bụi nổ) + NGUỒN MỒI LỬA + OXY TRONG KHÔNG KHÍ

Giá trị đánh giá    Kst (bar.m/s)   Được đánh giá qua:
St 0:                               0                            - không nổ
St 1:                               >0 and <=200        - nổ yếu
St 2:                               >200 and <=300    - nổ mạnh
St 3:                               >300                      - nổ cực mạnh
alt
Các thông số về bụi nổ, năng lượng mồi mJ, nồng độ ôxy để xảy ra sự nổ bụi dưới áp suất khí quyển được dẫn ra chi tiết  trong các tiêu chuẩn trên. ( nfpa.org)
II. Lựa Chọn Thiết Bị Để Chống Lại Nổ Bụi

Có ba nguyên tắc cơ bản để chọn thiết bị chống nổ bụi:
Giảm áp                             Dập tắt                         Cách ly
alt
Sơ đồ quá trình xử lý khi lựa chọn một hệ chống nổ phù hợp nhất:
alt

1. Kiểm Tra Bụi
  • Hiểu được đặt tính bụi sẽ lựa chọn được thiết bị phù hợp
  • Kst     - chỉ số nổ của đám bụi.
  • Pmax – áp suất lớn nhất mà bụi được nổ ở điều kiện tốt ưu.
  • Bụi thông thường có chỉ số Kst nhỏ hơn 200 (bar.m/s), vì thế chúng ta sử dụng thiết bị chống nổ với Kst = 200 bar.m/s
  • Với Kst > 200 bar.m/s, khách hàng có thể tự kiểm tra bụi ở các tổ chức có thẩm quyền, hoặc cung cấp bụi cho chúng tôi.
  • Đối với bụi trong dược phẩm nên chọn giá trị  Kst 300 bar.m/s để an toàn.

Camfil Farr đã thiết kế cho hàng trăm khách hàng và cũng đã kiểm tra bụi cho khách hàng, vì thế Farr đã tập hợp được hàng trăm dự liệu về bụi.
Một số bụi thông thường trong nông nghiệp
alt
2. Lỗ nổ “ explosion vent”
alt
Định nghĩa: Môt lỗ mở ra từ máy hút bụi để giảm áp suất trong quá trình nổ.
Sơ đồ tính toán một lỗ nổ được hướng dẫn bởi NFPA 68
Dust collector của Farr với bề dày từ 3.5- 4.1 mm vì vậy không biến dạng sau khi xảy ra nổ lỗ.
alt alt alt
Camfil thiết kế máy hút bụi với nhiều loại lỗ nổ khác nhau phù hợp với nhiều ứng dụng riêng biệt.
alt alt
alt
alt
alt
alt

3. Tấm Lệch Cho Đường Lửa
  • Để an toàn cho người và thiết bị ở đường lửa của lỗ nổ cần thiết kế tấm chắn trước lỗ nổ.
alt alt
Thiết kế tấm lệch theo tiêu chuẩn NFPA 68_2007
4.   Đường Ống Dẫn An Toàn
  • Để an toàn khi  thiết bị đặt trong nhà cần một ống dẫn gọi là vent duct
  • Chiều dài lớn nhất của vent duct được tính theo công thức sau: (NFPA 68-2007)
alt


5. Thiết Bị Tiêu Lửa
  • NFPA 68 cho phép thiết kế flameless để tiêu lửa khi thiết bị đặt trong nhà (phầnalt
    6.9 và 10.6
    ).
  • Thiết bị flameless độc lập với vent duct nhưng không được yêu câu cho những ứng dụng bụi nguy hiểm, ví dụ bụi dược phẩm vì nó có thể thải khói trong phòng.
  • Chú ý: Những bụi nguy hiểm thường đi với hệ thống bag in- bag out.
6. Thiết Bị Dập Tắt Nổ
  • Hệ thống dập tắt gồm thiết bị phát hiện (sensor) và dập tắt bằng hóa học trước khi sự nổ nguy hiểm xay ra.
  • Áp suất khi nổ sẽ tăng nhanh trong vòng 50 milli giây nếu không được dập tắt, những hệ thống dập tắt có thể  phát hiện và phản ứng đạt tới 1 milli giây rồi dập tắt.
  • Hệ thống dập tắt đạt tiêu chuẩn toàn cầu : ATEX – NFPA69 - CSA
alt alt
* Các trường hợp cần xem xét để sử dụng thiết bị dập tắt nổ:
  • Thiết bị được bố trí trong nhà;
  • Bụi với giá trị Kst cao hoặc là hỗn hợp (gas và bụi);
  • Không đủ diện tích cho lỗ nổ trên thiết kế tính toán;
  • Những bụi nguy hiểm không thể thải ra môi trường;
  • Không có đủ không gian an toàn cho lỗ nổ;
  • Cháy lan chuyền xuyên qua hệ thống ống dẫn.
* Sử dụng nhiều thiết bị có thể giá thành cao hơn sử dụng một hệ thống dập tắt:
alt alt alt alt alt
ISO 9001- OHSA directive – NFPA69_654 – FM Global
7. Cách Ly Cháy Nổ
alt
Hệ thống cách ly cháy nổ chống lại sự lan chuyền lửa ở mặt trước để dập tắt lửa nhanh chóng. Chúng là các loại van cách ly hoặc các rào chắn bằng hóa học
* Hệ thống cách ly bằng vòi phun nước
alt alt
Hệ thống gồm các sensor (dạng phát hiện tia lửa/ nhiệt/ áp suất…), bộ sử lý được lập trình (1 zone hoặc nhiều zone khác nhau) và bộ phận phun nước.
7. Một Vài Thiết Bị Quan Trong Khác
  • Burst indicators: Bộ chỉ thị nổ : mỗi tấm của lỗ nổ thường được trang bị để khi sảy ra sự cố nó sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.
  • Console (PLC): bộ vi xử lý  tiếp nhận tín hiệu từ sensor và ngay lập tức đưa ra tín hiệu cảnh báo (dạng âm hoặc hiện thị đèn báo) và có thể ngắt nguồn cho quạt.
  • Spark detector (spark sensor):   cảm biến điện từ dạng cảm biến ánh sáng .
alt alt alt
III. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ BẰNG CÁCH
LOẠI BỎ ĐIỆN TĨNH TỪ BỤI  NFPA 7
  • Các xem xét để loại trừ điện tĩnh (chương 6- NFPA 77)
alt

alt

- Nguồn mồi từ điện tĩnh được loại trừ bằng cách:
alt
NỐI CÁC THIẾT BỊ VÀ NỐI ĐẤT
Tổng điện trở của hệ thống nối đất phải bằng hoặc nhỏ hơn 1 mega ohm (10^6 ohms.
  • Điện trở của từng phần nối các thiết bị phải nhỏ hơn 10 ohms.
alt

IV. SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỐNG NỔ
  • Farr cung cấp các loại quạt với cấu trúc chống phát sinh tia lửa điệt đạt tiêu chuẩn Mỹ:

AMCA –  Loại A:
alt
AMCA –  Loại B:
AMCA  – Loại C:

  • Các loại motor chống nổ và ảnh hưởng của thời tiết phù hợp với chỉ số IP theo yêu cầu cho môi trường hút bụi.

  • Các loại van điều khiển, tủ điện phù hợp với điều kiện cháy nổ đạt tiêu chuẩn NAME.
alt alt

MỘT VÀI LAYOUT LẮP ĐẶT
alt

alt
alt
alt

Leia mais...

Giới thiệu
Hoạt động kinh doanh
Dự án đang thi công
Văn phòng chính
» Giới thiệu công ty
» Cung cấp và thi công hệ thống điều hòa trung tâm và thương mại
» Cao ốc Yến Phượng 58 Phạm Ngọc Thạch ,Q.3
74 Nguyễn Văn Săng, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú , Tp HCM
» Thế mạnh
» Tư vấn thiết kế Đhkk và Thông gió
» Văn phòng làm việc ACB Cao Thắng
Tel : 08 3812 3189 (*807)
» Giá trị cốt lõi
» Cung cấp và thi công hệ thống thông gió
» Cao ốc văn phòng 159 Nguyễn Du
Fax : 08 3842 6668
» Video giới thiệu
» Sản xuất máng điện , trunking
» Khách sạn Monglight Nguyễn Trãi
Hotline : 097 652 5242 ( Mr.Phú )